fbpx
Evergreen

[Dành cho người viết và biên tập nội dung] AP Style là gì?

AP Style là gì? Bài viết này sẽ chỉ ra những quy tắc đặc thù của cách viết chuẩn ngôn ngữ báo chí.

Là một người làm có thâm niên 5 năm viết lách và biên tập nội dung, Rose ngạc nhiên khi nhận ra rằng kỹ năng viết lách của mình vẫn chưa được mài giũa để trở nên tốt hơn như bản thân vẫn lầm tưởng, đó là khi Rose phát hiện ra AP Style là gì.


AP Style là gì? Đây là viết tắt của từ Associated Press Style – ngôn ngữ báo chí được sử dụng rộng rãi trong ngành báo chí và tin tức. AP Style cũng được sử dụng là ngôn ngữ chính của tạp chí in ấn. AP Style khác biệt so với New York Times Style (cách viết báo của tờ New York Times) và Chicago Manual Style (một ngôn ngữ báo chí khác được áp dụng rộng khắp tại Mỹ, được phát hành bởi đại học Chicago).

AP Style là phương pháp viết được áp dụng phổ biến và đơn giản hơn nhiều so với Chicago Manual. Nếu là một người đang tìm kiếm cơ hội nghề nghiệp trên Linkedin, bạn có lẽ sẽ thấy có một vài công việc liên đới đến viết lách bằng tiếng Anh (thường là làm việc tại các công ty tại Mỹ) có yêu cầu ứng viên thông thạo AP Style hay Chicago Manual Style. Thường thì bạn chỉ cần thông thạo một trong hai là đủ cho yêu cầu của công việc.

Dưới đây là những nguyên tắc bắt buộc của AP Style:

Quy tắc viết tắt

  • Chỉ sử dụng các từ viết tắt (được công nhận) phổ biến nhất: Các chữ viết tắt phổ biến nhất – chẳng hạn như NASA, FBI và CIA – có thể được sử dụng cho tất cả các tài liệu tham khảo. Những cụm từ viết tắt ít phổ biến hơn, nhưng vẫn có thể được chấp nhận — chẳng hạn như OSHA và NATO, có thể được sử dụng sau khi bạn đánh vần tên đầy đủ trong lần đề cập đầu tiên. Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp, nguyên tắc của AP Style sẽ đề xuất người viết sử dụng từ mô tả để liên đới hoặc tham chiếu tới chủ thể sau lần giới thiệu đầu tiên. Các từ mô tả đề xuất có thể dùng là “tổ chức”, “cơ quan” hoặc “liên minh”.
  • Không đặt các từ viết tắt không quen thuộc trong ngoặc đơn sau lần tham chiếu đầu tiên: “Ví dụ:“ The American Copy Editors Society (ACES)” sẽ cần phải được lặp lại đầy đủ nguyên cụm tên của nó trong các lần tham chiếu tiếp theo hoặc được thay thế bằng cụm từ mô tả chung, chẳng hạn như “hiệp hội” (the society).
  • Sử dụng dấu nháy đơn và ghi rõ bằng cấp học thuật: “She has a bachelor’s degree” (Cô ấy có bằng cử nhân). Chỉ sử dụng chữ viết tắt cho các bằng cấp khi bạn cần liệt kê đầy đủ học vấn và các thông tin dẫn chứng cho mức độ uy tín của nhân vật. Khi đó bạn sẽ cần phải ngăn cách nó bằng dấu phẩy. Ví dụ: “Peter White, LL.D., Ph.D., was the keynote speaker” (Peter White, LL.D. (tiến sĩ ngành Luật), Ph.D. (tiến sĩ ngành Triết học), là diễn giả chính)
  • Ở Mỹ, thường công dân có cách đặt tên của con giống cha, chỉ thêm từ Junior ở đằng sau tên. Ví dụ: “Justin Wilson Junior” (viết tắt là Jr.). Lúc này người bố sẽ có tên là Justin Wilson Senior (viết tắt là Sr.). Quy định của AP Style sẽ yêu cầu ghi đầy đủ tên của một người được tham chiếu trong nội dung bài viết, bao gồm cả Junior hoặc Senior ngay sau tên. Không cần đặt dấu phẩy để tách tên riêng và phần bổ sung. Ví dụ: ghi rõ tên người được tham chiếu trong bài là Justin Wilson Jr.
  • Viết đầy đủ tên của thành phố hoặc tiểu bang khi đứng một mình. Ví dụ: He lives in Montana (Anh ta sống ở bang Montana). Được quyền viết tắt tên của tiểu bang có nhiều hơn 7 chữ cái, khi nó được xếp đứng cùng với tên của thành phố thuộc tiểu bang đó. Lúc này, sẽ phải thêm dấu phẩy ở đằng trước và đằng sau tên viết tắt của tiểu bang. Ví dụ: “Pittsburgh, Pa., is a great weekend getaway spot for people who live in Youngstown, Ohio.” (Thành phố Pittsburgh bang Pennsylvania (,Pa.,) là một điểm thư giãn cuối tuần cho những ai đang sống ở thành phố Youngstown bang Ohio). Ở ví dụ này, bang Pennsylvania có hơn 7 chữ cái nên có thể viết tắt thành (,Pa.,). Trong khi đó bang Ohio có 4 chữ cái nên phải viết đầy đủ.
  • Thường thì AP Style sẽ có một bảng liệt kê các từ viết tắt được chấp thuận, tương ứng cho các bang tại Mỹ và người viết sẽ phải tuân theo nguyên tắc này. Lý do là bởi vì cục bưu chính của Hoa Kỳ cũng có những từ viết tắt cho các bang theo quy tắc của họ. Tuy vậy, người viết có thể dùng từ viết tắt của các bang theo quy định của cục bưu chính Hoa Kỳ, với điều kiện là phải cung cấp đầy đủ địa chỉ bao gồm cả mã bưu chính (ZIP code). Ví dụ: “Send contributions to Relief Fund, Box 185, Pasadena, CA 91030”. (Hãy gửi quyên góp tới địa chỉ Relief Fund, Box 185, Pasadena, CA 91030). CA là viết tắt của bang California theo quy định của cục bưu chính.
  • Ghi đầy đủ tên của tháng nếu như nó không có ngày cụ thể. Ví dụ: “August is too hot for a visit to Florida.” (Tháng Tám quá nóng để du lịch ở Florida). Được viết tắt các tháng bằng sáu chữ cái trở lên nếu chúng đi kèm với một ngày cụ thể. Ví dụ: “Sept. 28.”. Các tháng như April, March, May, June, July sẽ phải viết đầy đủ bởi chúng chỉ có ít hơn sáu chữ cái. Ví dụ: “May 15”.
  • Ghi rõ chức danh của một nhân vật được tham chiếu. Ví dụ: “She was the first female senator from her state.” (Bà ấy là nữ thượng nghị sĩ đầu tiên từ tiểu bang của bà ấy). Viết tắt và viết hoa hầu hết các chức danh khi chúng được sử dụng trực tiếp trước tên riêng. Ví dụ: “Sen. Boxer posed hard questions for Rice.” (Thượng nghị sĩ Boxer đặt ra những câu hỏi khó cho Rice). Bạn có thể tham khảo thêm các chức danh có thể được viết tắt theo nguyên tắc của AP Stylebook có thể mua tại đây.
  • Khi trích dẫn một ai đó, cần phải ghi rõ chức danh của họ trước tên riêng. Ví dụ: “Governor Pawlenty is obviously no Jesse Ventura,” she said. (Cô ấy nói rằng Thống đốc Pawlenty rõ ràng không phải là Jesse Ventura). Có thể ngoại trừ các từ mô tả chức danh như “Dr” (tiến sĩ), Mr (quý ngài), Mrs (quý bà) khi trích dẫn lời của ai đó.
  • Phải ghi rõ các phần phần mô tả chung cho tên đường (đại lộ nào, hướng nào, đường nào) nếu như không có địa chỉ cụ thể. Ví dụ: “The festival will be held on South Charles Street.” (Lễ hội sẽ được tổ chức trên Phố Nam Charles). Khi có địa chỉ cụ thể, có quyền được viết tắt từ avenue thành (Ave.), boulevard thành (Blvd.), street thành (St.) và phần phương hướng được chỉ cụ thể. Ví dụ: “The suspect was identified as Michael Shawn of 1512 N. Mission St.” (Nghi phạm được xác định là Michael Shawn ở 1512 hướng Bắc đường Mission). N. là viết tắt của North.
  • Không bao giờ viết tắt: các ngày trong tuần; phần trăm thành %; cent (xu) thành ¢; chữ và thành &, trừ khi ký hiệu & là một phần chính thức của tên riêng; hay Giáng sinh viết tắt là Xmas.

Quy tắc viết hoa

AP Style có quy tắc viết thường, trừ trường hợp bắt buộc phải viết hoa các từ đặc biệt.

  • Viết hoa các danh từ chung như tiệc đảng, sông và đường phố khi chúng là một phần của tên riêng của một địa điểm, người hoặc sự vật: Ví dụ: Libertarian Party (Đảng Cộng Hòa); the Ohio River (Sông Ohio). Nhưng viết thường những danh từ chung này khi chúng đứng một mình hoặc trong các tham chiếu tiếp theo: “The party did not have a candidate for president”, (Đảng không có ứng cử viên cho chức tổng thống), “She nearly drowned in the river” (Cô ấy suýt chết đuối trên sông). Viết thường mạo từ, hay tất cả các cách sử dụng số nhiều của danh từ chung. Ví dụ: the Libertarian (người đảng Tự do); Green parties (đảng Xanh); the Monongahela and Ohio rivers (những con sông tại Monongahela và Ohio).
  • Viết thường tên của các mùa trừ khi chúng được sử dụng trong một tên riêng. Ví dụ: the Summer Olympics (Thế vận hội mùa hè).
  • Chỉ viết hoa từ “room” (phòng) khi được sử dụng với số phòng cụ thể hoặc khi một phần tên của phòng được chỉ định đặc biệt. Ví dụ: Room 315 (Phòng 315); the Lincoln Room (Phòng Lincoln).
  • Viết thường các từ chỉ phương hướng. Ví dụ: đông nam, tây bắc. Trừ trường hợp chúng đề cập đến các vùng địa lý cụ thể hoặc là cái tên phổ biến cho các vùng đó. Ví dụ: “the Northeast” (vùng Đông Bắc) hay “the Midwest.” (vùng Trung Tây).
  • Không bao giờ viết hoa các mô tả công việc, chẳng hạn như sĩ quan cảnh sát, luật sư, v.v. Phải viết hoa các tiêu đề trang trọng ngay trước tên. Ví dụ: “The students were delighted when they heard they would meet President Obama.” (Các học sinh rất vui mừng khi biết tin mình sẽ được gặp Tổng thống Obama).

Chữ số

  • Phải ghi rõ các chữ cái số thứ tự từ một đến chín (không dùng chữ số 1,2,3…). Chỉ sử dụng chữ số từ 10 trở lên. Tuy nhiên cũng có những ngoại lệ, được liệt kê ở dưới đây:
  • Địa chỉ: 7 Park Place. (số 7 đường Park Place)
  • Tuổi – nhưng viết chữ dành cho đồ vật: The 4-year-old cat (con mèo 4 tuổi) the four-year-old car (chiếc xe bốn tuổi).
  • Đơn vị tiền tệ xu (của Mỹ): 8 cents. (8 xu)
  • Đồng dollar: $3. (ký tự đô-la đi trước chữ số)
  • Ngày tháng: March 4. (Không dùng cách viết theo kiểu số thứ tự 4th)
  • Kích thước: 5 foot 2 (đơn vị đo lường chiều cao của Mỹ)
  • Tên đường cao tốc: Route 7
  • Đơn vị triệu, tỷ: 6 billion people (6 tỷ người)
  • Tỉ lệ phần trăm: 1 percent. (percent không được viết tắt thành %)
  • Vận tốc: 8 mph.
  • Nhiệt độ: 2 degrees.
  • Thời gian: 4 p.m.
  • Ghi đầy đủ chữ số bằng chữ ở đầu câu văn. Ví dụ: “Ten thousand people marched on the capitol.” (Mười ngàn người diễu hành ở thủ đô). Trừ trường hợp có thể viết số ở đầu câu là số năm. Ví dụ: “1999 was a terrible year for technology companies.” (1999 là một năm tồi tệ cho các công ty công nghệ).
  • Trừ năm và địa chỉ, còn lại tất cả các số đếm lớn hơn 999 cần phải dùng dấu phẩy để tách biệt thành từng cụm ba số. Ví dụ: 12,650; 10,020…
  • Sử dụng số thập phân (tối đa hai chữ số) cho số tiền hàng triệu và hàng tỷ. Ví dụ: “$3.74 billion.” (3,74 tỷ đô la). Trong trường hợp phải sử dụng con số chính xác thì áp dụng dấu phẩy để tách biệt thành cụm ba số như quy tắc trên.
  • Thêm một chữ s nhưng không kèm theo dấu nháy đơn để mô tả số nhiều của một con số. Ví dụ: “She kept rolling 7s.” (Cô ta cứ lắc ra mấy con số 7). Quy tắc này cũng áp dụng cho thập niên, ví dụ: “the 1980s” (thập niên 1980s).  Có thể dùng dấu nhát đơn để viết tắt con số của thập niên. Cụ thể “the 1980s” có thể viết thành “the ‘80s”.

Dấu câu

  • Không sử dụng dấu phẩy trước một vế trong một chuỗi đơn giản. Một chuỗi đơn giản được định nghĩa là một chuỗi trong đó không có phần tử nào chứa các từ “and” (và) hoặc “or” (hoặc). Ví dụ: ““The dinner choices were chicken, cod or beef.” (Các lựa chọn bữa tối là thịt gà, cá tuyết hoặc thịt bò).
  • Phải sử dụng dấu phẩy cho chuỗi bao gồm các phần tử chứa “và” hoặc “hoặc”. Ví dụ: “The menu offered a choice of bacon and eggs, pancakes, or waffles.” (Thực đơn có những lựa chọn gồm thịt xông khói và trứng, bánh kếp, hoặc bánh quế).
  • Sử dụng dấu chấm phẩy để làm rõ chuỗi bao gồm một số dấu phẩy: Bao gồm dấu chấm phẩy trước liên kết. Ví dụ: “Parts for the carrier are made in Tampa, Fla.; Austin, Texas; and Baton Rouge, La.” (Các bộ phận của tàu sân bay được sản xuất tại Tampa, Fla; Austin, Texas; và Baton Rouge, La).
AP Style là gì? | So awkward, Rose - Blog cá nhân chuyên nghiệp
Đến đây thì bạn đã nắm được cơ bản AP Style là gì.

Các quy tắc khác của AP Style là gì?

  • Sử dụng đầy đủ họ tên của một người trong lần tham chiếu đầu tiên. Ở lần tiếp theo, chỉ cần sử dụng họ và không cần chức danh đi kèm. Trong trường hợp là một cặp vợ chồng, vẫn sử dụng đầy đủ tên họ ở lần tham chiếu đầu tiên. Lần thứ hai và các lần tiếp theo chỉ cần đề cập tới họ bằng Mr. và Mrs. Ví dụ: “Mr. and Mrs. Oakes will honeymoon in Las Vegas.” (Vợ chồng nhà Oakes sẽ hưởng tuần trăng mật tại Las Vegas).
  • Trong trường hợp các đối tượng tham chiếu trong bài viết có cùng họ, phải nêu rõ họ lẫn tên của các đối tượng trong tất cả các lần tham chiếu.
  • Thời gian: Phải biểu thị dưới dạng một con số theo sau là a.m. hoặc p.m. Ví dụ: “8:33 tối.” Bạn không cần phải thêm các từ khác (ví dụ: đêm, sáng, v.v.) để phân biệt giữa ngày và đêm. Sử dụng “noon” (buổi trưa) hoặc “midnight” (nửa đêm) thay vì 12 giờ đêm hoặc 12 giờ sáng.
  • Sử dụng dấu gạch ngang để liên kết tất cả các từ trong một tính từ ghép. Ví dụ: “The five-volume report called for cleaning up the area over a 10-year period.” (Năm tập hồ sơ báo cáo kêu gọi làm sạch khu vực trong khoảng thời gian 10 năm). Không sử dụng dấu gạch ngang nếu cấu trúc bao gồm từ “very” (rất) hoặc là một trạng từ kết thúc bằng “–ly”. Ví dụ: “a very big project, barely legal procedures.” (một dự án rất lớn, hầu như chỉ là thủ tục pháp lý).
  • Để tạo ra số nhiều của một chữ cái, sử dụng dấu nháy đơn và thêm một chữ s đằng sau đó. Ví dụ: “All the B’s lined up to the right.” (Tất cả chữ B được xếp ở bên phải). Để tạo ra số nhiều của nhiều chữ cái, chỉ cần thêm một chữ s ngay đằng sau mà không cần dùng thêm dấu nháy đơn. Ví dụ: “She mastered her ABCs in little time.” (Cô ấy đã thành thạo bảng chữ cái ABC của mình chỉ trong thời gian ngắn).
  • Để tạo ra số nhiều của một nhóm chữ cái (thường là ám chỉ đồ vật), hãy thêm chữ “s” ở sau cùng của nó: CDs, ABCs, TVs. (đĩa CD số nhiều, các bảng chữ cái, tivi số nhiều)
  • Tiêu đề: Sách, phim, tên ca khúc, chương trình truyền hình và các tác phẩm tương tự phải được đặt trong dấu ngoặc kép, với tất cả các từ chính phải được viết hoa. Ví dụ: “Harry Potter and the Deathly Hallows” (Harry Potter và bảo bối tử thần); “Letters from Iwo Jima” (Thư từ Iwo Jima); “Memory Almost Full” (Trí nhớ gần đầy), “Grey’s Anatomy” (Cuộc giải phẫu của Grey).
  • Các tiêu đề của tạp chí, sách, báo và các tác phẩm hay tài liệu tham khảo đặc biệt cũng vậy: Newsweek, The Boston Globe, The Associated Press Stylebook.

Bài viết được chuyển ngữ từ nguồn này

Bình luận
error: Content is protected !!
%d bloggers like this: